1. Đất SKC là gì?

SKC là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thuộc nhóm đất chuyên dùng trong quỹ đất Việt Nam. Hiểu một cách chính xác và đầy đủ nhất thì đây là đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, nhà máy nước nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu sản xuất và khu kinh doanh tập trung (kể cả đất làm kho, xưởng, bãi của cơ sở sản xuất; trụ sở và các công trình khác phục vụ sản xuất hay cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất).
Với định nghĩa như trên thì đất thổ cư không nằm trong nhóm đất SKC, tức là không được phép xây dựng nhà ở dân sinh trên quỹ đất này. Muốn thực hiện điều đó thì chủ sử dụng đất SKC phải làm thủ tục xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất thổ cư và chờ kết quả phê duyệt hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền.
2. Thời hạn sử dụng đất SKC
Căn cứ theo Điều 125, Điều 126 Luật Đất đai 2013. Thời hạn sử dụng đất SKC được chia thành 2 loại là ổn định lâu dài, không quá 50 năm và không quá 70 năm. Cụ thể:
- Đất SKC sử dụng lâu dài gồm: Những thửa đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp mà nguồn gốc sử dụng thuộc sở hữu từ hộ gia đình, cá nhân, không phải được Nhà nước giao có thời hạn hay cho thuê.
- Thời hạn sử dụng không quá 50 năm gồm: Những thửa đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để làm đất SKC. Thời hạn cụ thể sẽ được quy định trong quyết định giao, cho thuê đất.
- Thời hạn sử dụng không quá 70 năm: Đất SKC ở trường hợp này nằm ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
3. Có thể xây dựng nhà ở trên đất SKC không?
Như thông tin đã đề cập ở trên thì nhóm đất thổ cư không nằm trong đất SKC nên các hộ gia đình không được phép xây dựng nhà ở. Nếu muốn thực hiện điều này, chủ sử dụng buộc phải nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa để xin cấp phép chuyển mục đích sử dụng. Thủ tục chi tiết như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất được ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
- Bước 2: Chuẩn bị giấy tờ pháp lý có liên quan, gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân. Trường hợp đại diện người khác hay đại diện tổ chức thì cần giấy tờ ủy quyền, đại diện có chứng thực.
- Bước 3: Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện với người sử dụng là hộ gia đình, cá nhân; tại UBND cấp tỉnh với người sử dụng là tổ chức
Bộ phận một cửa hướng dẫn người sử dụng hoàn thiện hồ sơ và tiếp nhận khi đầy đủ giấy tờ. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng hàng năm và chỉ tiêu sử dụng đất mà UBND sẽ ban hành quyết định có chấp nhận chuyển mục đích không. Nếu người sử dụng không được phép mà vẫn cố tình vi phạm thì phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.
4. Sự khác nhau giữa đất SKC và đất ONT là gì?
|
Ký hiệu |
Đất ONT |
Đất SKC |
|
Loại đất |
Đất ở tại nông thôn |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
|
Đối tượng sử dụng |
Hộ gia đình Cá nhân |
Hộ gia đình Cá nhân Tổ chức |
|
Mục đích sử dụng |
Xây dựng nhà ở Xây dựng vườn ao Xây dựng công trình phục vụ đời sống |
Sản xuất công nghiệp Tiểu công nghiệp, Thủ công nghiệp Kinh doanh dịch vụ tập trung |
|
Quyền hạn |
Được phép xây dựng nhà ở hoặc chuyển đổi để trồng cây lâu năm |
Hộ gia đình, cá nhân không được phép xây nhà ở |
5. Xử phạt hành chính khi chuyển mục đích trái phép đất SKC
Nếu người sử dụng đất SKC chuyển mục đích trái phép sang đất thổ cư thì mức xử phạt sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP. Chi tiết như sau:
|
Diện tích vi phạm |
Mức xử phạt hành chính |
|
|
Tại nông thôn |
Tại đô thị |
|
|
Dưới 0,05 ha |
3 – 5 triệu đồng |
Mức xử phạt bằng 2 lần số tiền tương ứng với sai phạm theo diện tích tại nông thôn. Mức phạt tối đa với cá nhân là không quá 500 triệu đồng; với tổ chức là không quá 1 tỷ |
|
Từ 0,05 ha đến dưới 0,1 ha |
5 – 10 triệu đồng |
|
|
Từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha |
10 – 20 triệu đồng |
|
|
Từ 0,5 ha đến dưới 1 ha |
20 – 40 triệu đồng |
|
|
Từ 1 ha đến 3 ha |
40 – 80 triệu đồng |
|
|
Từ 3 ha trở lên |
80 – 160 triệu đồng |
|
6. Quy định pháp luật về việc sử dụng đất SKC
Điều 153 Luật Đất đai 2013 quy định rõ về đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Thứ nhất, việc sử dụng đất SKC phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư đã được phê duyệt. Bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng đất SKC còn phải bảo đảm các vấn đề về môi trường.
Thứ hai, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất SKC thông qua việc nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; được Nhà nước cho thuê đất.
Thứ ba, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất SKC thông qua việc thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; được Nhà nước cho thuê đất còn được nhận quyền sử dụng thông qua hình thức nhận thừa kế, tặng cho.
Thứ tư, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất SKC thông qua việc thuê đất hoặc thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoặc được Nhà nước cho thuê đất.
Theo trang odt.vn
