Thông tin về Khu công nghiệp Dầu Giây - Đồng Nai
Khu công nghiệp Dầu Giây thuộc tỉnh Đồng Nai, nằm trên mối liên hệ quan trọng của khu vực kinh tế trọng tâm phía Nam, Đồng Nai. Là Khu công nghiệp được thành lập theo mô hình hiện đại, bao gồm: Khu dân cư, trung tâm giải trí và dịch vụ thể thao. Được hình thành theo đúng quy hoạch phát triển của huyện Thống Nhất trong định hướng chung của tỉnh Đồng Nai. Khi đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm cho hơn 20.000 lao động địa phương và thu hút lao động từ các khu vực lân cận.
Thuộc Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Dầu Giây được thành lập theo giấy chứng nhận ĐKKD số 3600854383 do Sở kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 11/10/2006 và theo quyết định thành lập số 2802/QĐ-UBND ngày 27/08/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai.
- Tên: Khu công nghiệp Dầu Giây - Đồng Nai
- Chủ đầu tư: công ty cổ phần KCN Dầu Giây
- Địa chỉ: xã Bàu Hàm hai, huyện hợp nhất, tỉnh Đồng Nai
- Tổng diện tích: 329ha
- Mã số: DAUGIAY-IP-DNA - thời gian vận hành: 2008
- Diện tích xưởng: 1000m² Land: Minimum land plot:10,000 m2 Factory: Built up area:1,000m2
- Mật độ XD (%): 60 (%)
- Giá: 60 USD/m2 Chưa bao gồm VAT
Vị trí địa lý
Nằm trên địa bàn xã Bàu Hàm 2, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai với vị trí đẹp về giao thông cả đường thủy lẫn trục đường bộ, nằm ở nút giao giữa Quốc lộ 1, Quốc lộ 20 và tuyến đường tỉnh lộ 769, cao tốc thành thị Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.

Cầu vượt nút giao Dầu Giây - Đồng Nai cửa ngõ chính nối Tp. HCM và các tỉnh Miền Trung - Miền Bắc. (nguồn internet)
Vị trí giao thông thuận lợi
Cách huyện Trảng Bom khoảng 15 km, cách thị xã Long Khánh 12 km, cách TP Biên Hòa 38 km theo quốc lộ 1, cách thị trấn Định Quán 45 km theo Quốc lộ 20, cách thị trấn Long Thành 30 km và cách Tp Hồ Chí Minh 70 km theo đường tỉnh 769.
Là điểm đầu mối quan trọng cho việc phát triển kinh tế, xã hội, phát triển trung tâm công nghiệp và thương mại của vùng. Hội tụ các tuyến giao thống quốc gia quan trọng:
- Cách Quốc lộ 1 hướng ngã tư Dầu Giây vào: 2 km
- Cách Quốc lộ 20 hướng ngã tư Dầu Giây đi Đà Lạt: 2 km
- Nằm trên đường tỉnh 769 đi Long Thành - TP mới Nhơn Trạch và cụm cảng Thị Vải
- Phía Bắc giáp đường sắt Bắc Nam, ga và kho bãi Dầu Giây thuận tiện cho lưu thông hàng hóa bằng đường sắt đi các nơi.
- Phía Đông giáp đường cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, tiết kiệm thời gian đi lại, vận chuyển.
- Dự án đường cao tốc Dầu Giây - Nha Trang
- Dự án đường sắt cao tốc TP. HCM - Nha Trang
- Cách cảng hàng không Quốc tế Long Thành 26 km.
- Khoảng cách đến bến cảng :
+ Cảng Đồng Nai : 35 Km (đón nhận tàu khoảng 5.000 tấn)
+ Cảng Bình Dương : 35 Km (đón nhận tàu khoảng 5.000 tấn)
+ Cảng Phú Mỹ : 63 Km (đón nhận tàu khoảng 50.000 tấn)
+ Cảng Thị Vải : 65 Km (đón nhận tàu khoảng 80.000 tấn)
+ Cảng Gò Dầu : 67 Km (đón nhận tàu khoảng 30.000 tấn)
+ Cảng Cát Lái : 60 Km (đón nhận tàu khoảng 25.000 tấn)
+ Cảng Cái Mép : 65 Km (đón nhận tàu khoảng 80.000 tấn)
Diện tích và hiện trạng
- Đất xây dựng xí nghiệp : 211,20 ha
- Đất cây xanh : 56,79 ha
- Đất trung tâm dịch vụ : 7,62 ha
- Đất kho tàng, bến bãi : 8,16 ha
- Đất hạ tầng kỹ thuật : 4,47 ha
- Đất giao thông : 40,11 ha
- Tổng diện tích quy hoạch: 3.286.638 (ha)
- Diện tích sẵn sàng cho thuê: 20.8 (ha). Đất trống: 20 (ha)
- Diện tích cho thuê nhỏ nhất: 0 m2
- Tỷ lệ lấp đầy: 23.16%
Cơ sở hạ tầng
Cấp điện
Trạm điện 110KV Dầu Giây cấp điện trong khoảng tuyến phố dây 500KV Bắc Nam, công suất 63MVA và hệ thống lưới điện 22KV.
Cấp nước
Hệ thống cấp nước đến từng hàng rào nhà máy mang công suất 1200 m3/ngày
Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước được lắp đặt dọc theo các tuyến đường liên lạc nội bộ mang thể đảm bảo nhặt nhạnh đông đảo nước mưa và nước thải trong khoảng những nhà máy trong khu công nghiệp.
Xử lý nước thải
Công suất xử lý tối đa (m3/ngày): Giai đoạn I, 2000 m3/ngày đêm Công suất xử lý nước thải hiện nay (m3/ngày): 140 m3/ngày đêm
Hệ thống cứu hoả
dùng chung mang hệ thống cấp nước những trụ cứu hỏa được đặt dọc tuyến đường với khoảng cách làng nhàng khoảng 150m/trụ
Chi phí thuê
Miễn thuế 02 năm ; Giảm 50% cho 04 năm tiếp theo (Nghị định 218/2013/NĐ-CP)
Thuê đất: 58 USD/m2 ( Trả 1 lần: USD 58/m2/41 năm Trả hàng năm: USD 4/m2/năm (5 năm điều chỉnh 1 lần, mỗi lần 15%) Thời hạn thuê tối thiểu : 41 năm Diện tích thuê tối thiểu: 1,1 ha)
Phí quản lý: USD 0,4/m2/năm ( 5 năm điều chỉnh 1 lần, mỗi lần 15%)
Giá điện: Giờ cao điểm: 2.637đ/kwh Giờ bình thường: 1.453đ/kwh Giờ thấp điểm: 934đ/kwh
Giá nước: Giá nước sạch: 11.500đ/m3 (chưa bao gồm VAT)
Phí xử lý nước thải: Giá xử lý nước (m3): 7.350đ/m3 (chưa bao gồm VAT) Tiêu chuẩn xử lý đầu vào: Cột B, QCVN 40:2011/BTNMT Tiêu chuẩn xử đầu ra: Cột A, QCVN 40:2011/BTNMT
Một số ngành nghề chính và thu hút đầu cơ tại KCN
Cơ khí; điện, điện tử; công nghệ thông tin; hóa dược; dụng cụ y tế; mỹ phẩm; hương liệu; cao su kỹ thuật cao; dệt may, da giày; vật liệu xây dựng; chế biến gỗ; trang trí nội thất; sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, thực phẩm; hàng thủ công.
Tỷ lệ lắp đầy: 80%
Tổng hợp từ nhiều nguồn bởi Alokhoxuong.com
